Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi trong nước

Thứ ba - 17/09/2019 16:22

ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC 
 
 1. Đơn vị: Quảng Trị
 2. Trình tự thực hiện:
          - Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của trẻ mà mình muốn nhận làm con nuôi tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng hoặc mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi).
          Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.
          - Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định.
          - UBND cấp xã tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về sự đồng ý cho làm con nuôi. Nếu xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì UBND cấp xã tiến hành đăng ký việc nhận nuôi con nuôi.
          - Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
          Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Công chức Tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên.
          Trường hợp UBND cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người liên quan
 3.    Cách thức thực hiện:
          Trực tiếp tại trụ sở UBND cấp xã
 4.    Thành phần hồ sơ:
 Loại giấy tờ  Mẫu đơn, tờ khai  Số lượng
Hồ sơ của người nhận con nuôi:  - Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định); - Bản sao Hộ chiếu, Giấy CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực); - Phiếu lý lịch tư pháp;   - Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;   - Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;  - Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ; mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần có văn bản này. (Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ). * Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: - Giấy khai sinh; - Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; - Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; - Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự; - Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng (đối với trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng).    
 5.    Số bộ hồ sơ: 01 bộ
 6.    Phí:
 7.    Lệ phí:
 Mức phí  Mô tả
400.000đ/trường hợp. - Miễn lệ phí đối với các trường hợp sau:
 + Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
+ Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn.
 + Người có công với cách mạng nhận con nuôi.
 400.000đ/trường hợp.
 - Miễn lệ phí đối với các trường hợp sau:
 + Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
 + Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật Nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn.
 + Người có công với cách mạng nhận con nuôi.
 8.    Mức giá:
 9.    Thời hạn giải quyết:
          Trong thời hạn 30 ngày, trong đó:
          - Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
          - Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao - nhận con nuôi: 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan (theo quy định của Điều 21 Luật nuôi con nuôi).
 10.   Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-  Cá nhân
 11.   Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
UBND cấp xã/phường
 12.   Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi
 13.   Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
UBND cấp xã
 14.    Cơ quan phối hợp:
 15.   Cơ quan được ủy quyền:
 16.   Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
 17.   Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Điều kiện đối với người nhận con nuôi:
          Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
          - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
          - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
          - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
          - Có tư cách đạo đức tốt.
          Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của  chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định về độ tuổi chênh lệch và điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở của người nhận con nuôi.
* Các trường hợp không được nhận con nuôi:
          - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
          - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
          - Đang chấp hành hình phạt tù.
          - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc, hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
* Điều kiện đối với người  được nhận làm con nuôi:
          - Trẻ em dưới 16 tuổi.
          - Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
          + Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
          + Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
 * Các điều kiện khác:
          - Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả hai người là vợ, chồng.
 
- Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.
          - Người đồng ý cho làm con nuôi phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
          - Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.
* Điều kiện khi đăng ký việc nuôi con nuôi:
          - Việc đăng ký nuôi con nuôi tiến hành tại trụ sở UBND cấp xã.
          - Khi đăng ký thì cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.
* Điều kiện sau khi được đăng ký nhận nuôi con nuôi :
          - Cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã nơi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi.
 18.   Căn cứ pháp lý của TTHC:
 ID  Tên văn bản  Ngày ban hành  Trích yếu
112160 Nghị định 114/2016/NĐ-CP 08/07/2016 Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài
48124 Thông tư 24/2014/TT-BTP 29/12/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi
26528 Thông tư 12/2011/TT-BTP 27/06/2011 Về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi
26222 Nghị định 19/2011/NĐ-CP 21/03/2011 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi
25699 Luật 52/2010/QH12 17/06/2010 Nuôi con nuôi
 19.   Văn bản khác liên quan:
 20.   TTHC liên thông:
 
 

Tác giả bài viết: Tư pháp - Hộ tịch xã Hướng Linh

Nguồn tin: UBND xã Hướng Linh


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

 

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động